vst Waves Audio

Đối với các studio thì bộ sản phẩm của hãng Waves Audio là thứ ko thể thiếu trong quá trình thu âm và mix nhạc.


1. Lịch sử hãng Waves Audio
Hãng được thành lập năm 1992 bởi hai kỹ sư âm thanh Gilad Keren và Meir Shaashua người Israen (thật đáng ngạc nhiên, ko phải là các cường quốc về âm thanh như Mỹ, Đức, v.v..), chuyên về lĩnh vực phần mềm xử lý âm thanh. Các sản phẩm của hãng hiện giờ đã bao trùm hơn 20 lĩnh vực khác nhau và được các studio, các hãng phim, hãng game lớn trên thế giới sử dụng. Trong số những khách hàng thường xuyên của hãng có những khuôn mặt nổi tiếng như: Lady GaGa, U2, Rihanna, trong các bộ phim Shrek, Star Wars, v.v..
Các sản phẩm của Wave Audio đã giành được 4 giải thưởng TEC Awards và năm 2011 được nhận giải thưởng Grammy trong lĩnh vực cống hiến cho sự phát triển âm nhạc thế giới.

2. Các plugin của Waves Audio
Tất cả các plugin của hãng được thiết kế có cùng chung giao diện sử dụng chính được gọi là system panel để tiện cho người sử dụng có thể dùng ngay được những thao tác cơ bản trong tất cả các Plugin mà ko gặp khó khăn nào.


System panel của plugin L3-LL Multimaximizer

Các thao tác chủ yếu trên System Panel:
- Undo: Quay lại thao tác trước.
- Redo: Khôi phục lại thao tác nếu như vừa dùng Undo.
* Undo và Redo có thể nhớ được 32 lần thao tác
- A(B): [tên preset]: Chuyển qua lại 2 preset A-B, thường dùng để so sánh sự khác nhau giữa 2 preset.
- : Chuyển sang preset (trong menu) kế tiếp .
- : Chuyển sang preset (trong menu) trước đó.
- A → B: Sao chép chế độ A sang chế độ B.
- Load: Nạp file preset (.xps) đã lưu.
- Save: Lưu preset ra file (.xps).
* Chức năng Save có 2 chế độ:
+ Save to new file: Tạo file preset (.xps) mới.
+ Save into preset menu: Lưu trực tiếp vào menu preset của plugin.
 

Bình luận

CLA CLASSIC COMPRESSORS

Các plugin trong nhóm này thuộc về thể loại compress, nhưng khác ở chỗ nó giả lập lại hoàn toàn các phần cứng hiếm và đắt tiền trong ngành âm thanh. Trong quá trình viết nhóm plugin này, có sự tham gia trực tiếp của kỹ sư âm thanh nổi tiếng thế giới: Chris Lord-Alge. Chính đây là lý do tạo nên tên viết tắt CLA của Plugin.


Nhóm này gồm 3 Plugin sau:

1. CLA-2A
Đây là plugin giả lập lại phần cứng compress nổi tiếng Teletronix LA2A. Đặc trưng của plugin là độ trễ nhỏ. Đơn giản trong sử dụng vì các thông số threshold, ratio, attack v.v.. đều tự động hết. Ngoài ra còn áp dụng những biến dạng đặc trưng của bóng đèn điện tử tạo hiệu ứng tube như phần cứng ngoài đời.


Giao diện CLA-2A


Các tính năng chính:
- Cần gạt COMPRESS/LIMIT để chuyển giữa 2 chế độ Compress và Limit (dùng để âm thanh to nhưng không vượt quá ngưỡng - hay dùng khi master). ở chế độ Compress thông số Threshold khoảng 3:1, còn ở chế độ Limit là 100:1.
- Nút GAIN để bù đắp lại âm lượng sau khi âm thanh bị nén có giá trị từ 0-100, theo mặc định sẽ ở giá trị 5.5.
- Kim đo để chỉ ngưỡng âm thanh ở đường input và ouput.
- Nút PEAK REDUCTION để chỉnh mức độ tác động của Plugin ít hay nhiều. Có thể thay đổi từ 0-100. Theo mặc đinh là 46, theo ý kiến của các chuyên gia tốt nhất điều chỉnh trong khoảng 30-50.
- Nút VU DISPLAY để chuyển hiển thị trên đồng hồ đo tín hiệu tương ứng với ba vị trí INPUT - GR - OUTPUT.
- Khu ANALOG để thêm các tín hiệu nhiễu của điện công nghiệp vào cho có hiệu ứng thực tế. Nút 50Hz/60Hz tương đương với các nền điện khác nhau, còn nút OFF tắt tính năng này.
- Nút HiFREQ/FLAT để điều chỉnh độ treble của âm thanh trên tần số 1KHz , càng quay về gần vị trí HiFREQ thì treble càng nhiều và ngược lại.

2. CLA-3A
Cũng tương tự như CLA-2A nhưng là giả lập phần cứng nổi tiếng đầu những năm 70, dùng bán dẫn Universal Audio LA3A.


GIao diện CLA-3A

Cách dùng và các nút tính năng của plugin này cũng tương tự như CLA-2A.

3. CLA-76 Blacky và CLA-76 Bluey
Giả lập lại phần cứng dùng bán dẫn nổi tiếng UREI 1176 giữa những năm 60. Plugin này đặc trưng bởi sự dễ sử dụng, độ trễ thấp, và hệ thống nén mạnh, các thông số ratio, attak, realse có thể điều chỉnh được.


Giao diện CLA-76 Blacky


Giao diện CLA-76 Bluey

Sự khác nhau giữa hai nhánh này có lẽ ở mức độ tăng mạnh tỷ lệ với thời gian và sự thêm tín hiệu biến dạng nhiễu analog hơi khác nhau.

Các tính năng chính:
- INPUT: Chỉnh tín hiệu đầu vào.
- OUTPUT: Chỉnh tín hiệu đầu ra.
- Các nút điều chỉnh compress: ATTACK, RELEASE, khu RATIO.
* Chú ý khu RATIO nút ALL chế độ nén sẽ rất mạnh, âm thanh sẽ biến dạng nhiều.
- Khu METER để chỉnh tín hiệu sẽ hiển thị trên đồng hồ đo. Nút COMP OFF để bật tắt compress.
- Khu ANALOG để thêm nhiễu mạng lưới điện như các plugin trên.
- Khu REVISION để chuyển các model khác nhau của compress (BULEBLACKY).
 
CHRIS LORD-ALGE SIGNATURE SERIES

Đây là các plugin nằm trong chương trình Waves Artists Collaborations của hãng. Những plugin trong chương trình này được thiết kế khi hợp tác cùng với những đạo diễn, kỹ sư âm thanh nổi tiếng thế giới để tạo ra các tác phẩm có chất liệu âm thanh giống như của các đạo diễn kỹ sư đó làm ra. Muốn làm được vậy, hãng Waves đã dùng phương pháp giả lập vật lý để phân tích và giả lập lại mẫu âm được mix từ các phần cứng nổi tiếng dưới tay nghề của các kỹ sư âm thanh bậc thầy. Bắt đầu từ bản 7 trở đi, các gói tổng hợp sẽ có nhiều plugin như vậy. Tham gia vào dự án này, hiện tại có 6 kỹ sư âm thanh thượng hạng là: Chris Lord-Alge, Eddie Kramer, Greg Wells, Jack Joseph Puig, Manny MarroquinTony Maserati.

Chris Lord-Alge Signature Series là bộ giả lập lại phong cách cũng như phần cứng của kỹ sư âm thanh nổi tiếng Chris Lord-Alge. Nó gồm 6 plugin và chỉnh cụ thể sẵn cho từng nhạc cụ theo style Chris Lord-Alge. Nhóm plugin này bắt đầu bằng chữ CLA.


Chris Lord-Alge

Cách sử dụng chung cho bộ này: Chọn đoạn tín hiệu vào mạnh nhất, chỉnh fader input sensitivity sao cho đèn báo độ nhạy sáng vàng sau đó load các preset có sẵn để chọn. Đơn giản mà hiệu quả!

1. CLA Bass
Cách dùng: Insert plugin vào track Bass.


Giao diện CLA Bass

Các tính năng chính:
- Khu INPUT SENS:
+ Fader input sensitivity: Chỉnh tối ưu cho tín hiệu đầu vào. Điều chỉnh trong khoảng từ -10 đến +10.
+ Đèn báo độ nhạy (nằm phía trên fader), có 4 trạng thái: Xám - yếu; Xanh - vừa; Vàng - tối ưu; Đỏ - quá tải.
+ Thanh đo tín hiệu: Tốt nhất sao cho nút đèn trên cùng sáng màu vàng.
+ Nút balance (dưới thanh đo tín hiệu): Điều chỉnh tín hiệu giữa kênh trái và phải (chỉ có tác dụng với nguồn âm Stereo).
- BASS: Tăng giảm tần số thấp.
- TREBLE: Tăng giảm tần số cao.
- COMPRESS: Điều chỉnh mức độ nén.
- SUB: Tăng thêm tần số bass phụ thêm.
- DISTORTION: Tăng giảm độ biến dạng.
- PITCH: Tăng giảm tông modulation.
- OUTPUT: Tăng giảm tín hiệu ra.

2. CLA Drums
Cách dùng: Insert vào các track Drums.


Giao diện CLA Drums

Ngoài các tính năng như CLA-Bass, plugin này có thêm tính năng mới:
- Nút Drums Mode: Dành để chọn đối với từng mặt trống: KICK, SNARE, TOMS, OH (Over Heads - Cymbals), ROOM (dùng cho cả bộ drums), COWBELL (dùng cho tất cả các loại hi-hat, chuông, mõ v.v..).
- REVERB: Thêm bớt độ vang
- GATE: Chỉnh ngưỡng ra để cho tiếng trống đỡ ồn (tín hiệu cao hơn ngưỡng này mới phát ra tiếng). Nếu Drums Mode ở chế độ COWBELL thì thanh này ko có tác dụng.

3. CLA Guitars
Cách dùng: Insert vào các track Guitar.


Giao diện CLA Guitar

Ngoài các tính năng như các bộ trên, plugin này có thêm tính năng mới:
- Nút Re-Amplify: Tắt/bật hiệu ứng giả lập pre-amply cho guitar.
- Nút Guitar Mode: Chuyển đổi các chế độ chơi guitar:
+ CLEAR: Tiếng long lanh với các hiệu ứng như chorus, delay, flange v.v..
+ CRUNCH: Tiếng hơi rè kiểu rock nhẹ.
+ HEAVY: Tiếng distortion nặng.
+ BYPASS: Không sử dụng
- DELAY: Tăng giảm tiếng vọng.

4. CLA Vocals
Cách dùng: Insert vào các track Vocal.


Giao diện CLA Vocals

5. CLA Effects
Cách dùng: Nếu dùng theo kiểu insert thì nút DIRECT cần bật (màu vàng), còn dùng theo kiểu send thì không nhấn.


Giao diện CLA Effects

6. CLA Unplugged
Cách dùng như CLA Effects, cũng tương tự như CLA Effects nhưng cho hiệu ứng mềm hơn.


Giao diện CLA Unplugged

7. CLA MixDown
Cách dùng: Insert vào track Master.


Giao diện CLA MixDown
 
EDDIE KRAMER SIGNATURE SERIES

Nhóm plugin tiếp theo trong khuôn khổ chương trình Waves Artists Collaborations là nhóm Eddie Kramer Signature Series. Đây là một tập hợp các plugin được viết dưới sự cộng tác của kỹ sư âm thanh đẳng cấp quốc tế Eddie Kramer, đã từng làm việc với các huyền thoại âm nhạc như: Beatles, Led Zeppelin, Jimi Hendrix, Kiss, Rolling Stones, Joe Cocker, David Bowie... Mỗi một plugin trong nhóm này là một tập hợp nhiều hiệu ứng đã được hiệu chỉnh sẵn, tối ưu các thông số cho từng trường hợp cụ thể theo phong cách của Eddie Kramer. Đặc trưng của những Plugin trong nhóm này là sự tối ưu và đơn giản trong sử dụng, nhanh chóng tạo hiệu quả theo phong cách của Kramer. Nhóm plugin này bắt đầu bằng chữ EKramer hoặc Kramer.


Eddie Kramer

1. EKramer BA (Bass)
Cách dùng: Insert vào track Bass hoặc BUS Bass Group. Chọn đoạn tín hiệu cao nhất và chỉnh SENSITIVITY sao cho đèn nháy vàng. Thay đổi vị chí các nút chức năng để đạt được âm thanh mong muốn hoặc load Preset có sẵn rồi hiệu chỉnh lại.


Giao diện EKramer BA

Các tính năng chính:
- SENSITIVITY: Chỉnh độ nhạy cho tín hiệu đầu vào (input).
- Đèn báo tín hiệu vào, có 3 trạng thái: Xanh - Bình thường; Vàng - Tối ưu; Đỏ - Quá tải.
- 1 BASS 2: Lựa chọn 1 trong 2 chế độ làm việc của plugin. Chế độ 1, bass sẽ bị nén nhiều hơn; chế độ 2 bass sẽ bị nén ít hơn. Nên nghe thử ở từng chế độ.
- Đồng hồ đo tín hiệu Input/Ouput.
- BASS: Điều chỉnh cường độ của sóng âm tần số thấp.
- TREBLE: Điều chỉnh cường độ của sóng âm tần số cao.
- COMPRESS 1: Điều chỉnh cường độ nén.
- OUPUT 1: Điều chỉnh tín hiệu đầu ra (ouput).

2. EKramer DR (Drums)
Dùng để treo vào từng track drums hoặc bus drums.


Giao diện EKramer DR

Các nút cũng gần như Kramer Bass nhưng Kramer DR có 6 chế độ để dành cho từng mặt trống:
- BD (kick), SNR (snare), HH (Hihat), TOMS, OH (Over Heads - Cymbals), ROOM (dành chung cho cả bộ Drums).
- GATE: Chỉnh ngưỡng giới hạn cho riêng chân kick nếu nghe bị ồn quá.
- FX: Chỉnh cường độ của tín hiệu FX send (nôm na là tác động ít hay nhiều).
Cách dùng cũng gần giống như EKramer BA nhưng cần chọn đúng 1 trong 6 mặt trống.

3. EKramer GT (guitar)
Treo vào các track guitar, dùng cho electric guitar hiệu quả hơn.


Giao diện EKramer GT

Plugin này có 3 chế độ dành cho từng trường hợp cụ thể:
- RHYTHM 1/RHYTHM 2/LEAD: Các chế độ guitar, gồm 2 chế độ cho đệm và 1 chế độ cho solo.
- SENSITIVITY: Điều chỉnh tín hiệu input.
- COMPRESS: Điều chỉnh mức độ nén.
- TREBLE: chỉnh tần số cao.
- MID: chỉnh tần số trung.
- FLANGE MIX: Chỉnh cường độ fange, chỉ có tác dụng ở chế độ LEAD.
- DEPTH: Độ sâu effect flange.
- DLY: Chỉnh thời gian của tín hiệu delay.
- DLY MIX: Chỉnh cường độ hiệu ứng delay.
Các nút còn lại và cách sử dụng cũng như plugin Bass.

4. EKramer VC (vocal)
Dùng để cho vào các track hoặc bus cho vocal.


Giao diện EKramer VC

Các nút tính năng tương tự như bên trên. Chỉ cần chú ý có 2 tape:
- 1 VOCALS 2: Lựa chọn 1 trong 2 chế độ làm việc của plugin. Chế độ 1 thường dành cho giọng hát mạnh mẽ mang tính rock classic với độ nén lớn; chế độ 2 mềm mại hơn với độ nén nhỏ.
Cách dùng cũng như các plugin trên.

5. EKramer FX
Thường dùng chung cho các trường hợp, treo vào track/bus.


Giao diện EKramer FX

Các nút điều khiển cũng giống như những cái trước, một số nút mới:
- H SLAP: Ở chế độ này reverb sẽ ngắn hơn.
- Z SLAP: Ở chế độ này reverb sẽ dài hơn.
- SIZE: Chỉnh không gian của reverb.
- BRIGHTNESS: Chỉnh màu sắc của âm thanh.
- Công tắc DIRECT: Để ở chế độ IN nếu như mắc theo kiểu inset, còn để OUT khi mắc theo kiểu send.

6. Kramer HLS Channel
Là một dạng EQ và cho phép chỉnh riêng từng kênh (nếu là tín hiệu stereo). Plugin này được giả lập dựa theo mixer Helios nổi tiếng.


Giao diện Kramer HSL

Các tính năng chính:
- MIC/LINE: Chọn chế độ tùy thuộc nguồn vào là micro hay nhạc cụ.
- PREAM: Điều chỉnh cường độ giả lập pre-amply.
- BASS/MID/TREBLE: Chỉnh EQ.
- PK/TR: Giả lập tín hiệu nhiễu của mạng lưới điện.
- EQ CUT: Tắt/bật EQ.
- METER IN/OUT: Chỉnh chế độ xem cường độ tín hiệu vào/ra trên đồng hồ.

7. Kramer PIE Compressor
Đây là một plugin Compress giả lập dựa theo phần cứng rất hiếm PIE. Đặc trưng của nó là dễ sử dụng do nhiều thông số hoàn toàn tự động và tự bù thêm tín hiệu sau khi nén.


Giao diện Kramer PIE Compressor

Các thông số chính:
- METER INPUT/OUTPUT: Chỉnh chế độ hiển thị cường độ vào/ra trên đồng hồ.
- THREHOLD: Ngưỡng nén, đến mức âm này tín hiệu sẽ bị nén.
- COMPESSION RATIO: Mức nén, tỷ lệ âm thanh sẽ bị nén sau khi vượt qua ngưỡng nén.
- DECAY TIME: Thời gian ngừng nén, là thời gian sau khi tín hiệu hạ xuống dưới mức nén sẽ thôi bị nén hẳn, giống như quán tính vậy.
- OUTPUT: Cường độ tín hiệu đầu ra.
- ANALOG: Giả lập nhiễu của mạng lưới điện, 50Hz (Mỹ), 60Hz (Châu Âu) hoặc là OFF.
 
JACK JOSEPH PUIG SIGNATURE SERIES

Nhóm plugin thứ 3 trong chương trình Plugin quyền tác giả là Jack Joseph Puig Signature Series. Đây là những plugin được viết với sự hợp tác của kỹ sư âm thanh nổi tiếng Jack Joseph Puig, đã từng làm việc với các ngôi sao như: Green Day, Black Eyed Peas, Rolling Stones, U2, Pussycat Dolls, Fergie, Sheryl Crow, No Doubt, Mary J. Blige, Lady Gaga v.v.... Mỗi một plugin trong series này là một gói tổng hợp các hiệu ứng giả lập có sẵn theo đúng phần cứng Puig hay dùng và được chính tác giả chỉnh tối ưu hóa cho từng trường hợp cụ thể. Đặc trưng chung của các plugin dạng này là đơn giản, tối thiểu trong sử dụng, loại bỏ hoặc tự động hóa những thông số phụ không cần thiết trong từng trường hợp cụ thể. Plugin của nhóm này bắt đầu bằng chữ JJP.



1. JJP Bass
Dùng để treo vào track bass hoặc bus dành cho bass.


Giao diện JPP Bass

- Có 3 chế độ dành cho các thể loại Bass khác nhau: DI (acoustic)/AMP (electric)/SYNTH (điện tử).
- SEND: Độ nhạy tín hiệu, đèn báo tín hiệu. Có 3 mức: Xanh, Vàng, Đỏ. Vàng là tối ưu.
- INPUT: Chỉnh cường độ tín hiệu vào.
- LOWS/HIGHS: Chỉnh tần số thấp vào cao (màu tiếng).
- COMP: Mức độ nén.
Các cần gạt đặc biệt để thay đổi tính năng plugin: EDGE, ATTACK, WIDTH (chỉ có tác dụng cho tín hiệu stereo), SUB, PRSNCE, LENGTH.

2. JJP Drums
Dùng treo vào các track drum hoặc bus dành cho drums.


Giao diện JJP Drums

Có các chế độ KICK IN/KICK OUT/SNR TOP/SNR BOT/TOMS dùng riêng cho từng trường hợp cụ thể như các plugin drums bên trên. Cách dùng cũng tương tự vậy

3. JJP Cymbals & Percussions
Dùng treo vào track bộ gõ, hi-hat.


Giao diện JJP Cymbals & Percussions

Có các chế độ HH (Hi-hats)/OH (Overheads - Cymbals)/ROOM, TAMB (Tambourine)/SHAKER/LOOPS để dành riêng cho từng trường hợp, cách dùng như JJP Drums.

4. JJP Guitars
Dùng mix các track guitar bằng cách treo nó vô track hoặc bus cho guitar.


Giao diện JJP Guitars

Có nút chọn các kiểu tiếng guitar: CLEAN/ROCK/R&B/AMB/CHUG, tùy vào loại nào mà ta chọn chế độ tương ứng, cách dùng cũng như các plugin trên.

5. JJP Vocals
Dùng để mix track vocal bằng cách add vào track hoặc bus dành cho vocal.


Giao diện JJP Vocals

Các chế độ: MALE (nam)/MALE 2 (nam 2)/FEMALE (nữ).
- DE-ESSER: Để tăng giảm tiếng 'suỵt' khi hát các từ S, X, v.v..
Các nút đặc biệt được ký hiệu theo kiểu Jack Joseph Puig: MAGIC, SPACE, ATTACK, ATTITUDE, PRSNCE (cứ thử nghiệm là hiểu ngay). Cách dùng cũng như các plugin trên.
 
JJP ANALOG LEGENDS

Các plugin trong nhóm này thuộc về thể loại compress/limited, giả lập lại các phần cứng hiếm và đắt tiền trong ngành âm thanh. Trong quá trình viết nhóm plugin này, có sự tham gia trực tiếp của kỹ sư âm thanh nổi tiếng thế giới: Jack Joseph Puig. Chính đây là lý do tạo nên tên viết tắt Puig của plugin.


1. PuigChild 660 & PuigChild 670
2 plugin này tương tự nhau, PuigChild 670 khác biệt ở chỗ là một plugin comp/limit có 2 kênh riêng biệt. Ở plugin PuigChild 670, ngoài hệ thống giả lập nhiễu mạng lưới điện là dùng chung trong plugin, mỗi kênh trái/phải đều có tín hiệu vào/ra, threshold, time constant được điều chỉnh riêng.


Giao diện PuigChild 660


Giao diện PuigChild 670

2. PuigTec EQP-1A & PuigTec MEQ-5
PuigTec EQP-1A và PuigTec MEQ-5 đều là plugin EQ. Trong khi PuigTec EQP-1A là EQ đầy đủ các dải tần thì PuigTec MEQ-5 lại tập trung vào dải tần trung.


Giao diện PuigTec EQP-1A


Giao diện PuigTec MEQ-5
 
Top Dưới